sá gì
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Cụm từ:
- Không kể gì, không đáng quan tâm, không thành vấn đề: "sá gì" là một cụm từ dùng để biểu thị thái độ xem thường, coi nhẹ một sự việc, vấn đề nào đó, cho rằng nó không đáng phải bận tâm, lo lắng.
Ví dụ sử dụng
- Cụm từ:
- Sá gì việc ấy mà anh phải lo lắng nhiều đến thế. (Việc ấy có đáng gì đâu mà anh phải lo lắng nhiều đến thế.)
- Sá gì ba cái chuyện cỏn con ấy, mặc kệ nó đi. (Những chuyện nhỏ nhặt ấy có đáng gì đâu, kệ nó đi.)
- Tiền bạc sá gì so với tình nghĩa anh em. (Tiền bạc có đáng là gì so với tình nghĩa anh em.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sá gì" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất khẩu ngữ, biểu lộ sự bất cần, xem thường.
- Sá gì một lần thất bại, chúng ta có thể làm lại từ đầu. (Một lần thất bại có đáng là gì, chúng ta có thể làm lại từ đầu.)
- Cụm từ này thường đứng ở đầu câu hoặc trước danh từ/cụm danh từ chỉ sự việc bị xem nhẹ.
Biến thể và từ gần giống
- Sá chi: Có nghĩa tương tự "sá gì", dùng để hỏi tu từ hoặc biểu thị sự không quan tâm.
- Sá chi mấy lời đàm tiếu. (Mấy lời đàm tiếu có đáng là gì.)
- Sá nào: Cũng là biến thể cùng nghĩa, ít dùng hơn.
- Công danh sá nào, phù du mà thôi. (Công danh có đáng là gì, chỉ là phù du mà thôi.)
Từ đồng nghĩa
- Có gì đâu: Cũng dùng để biểu thị ý "không đáng kể, không thành vấn đề".
- Đáng gì: Nhấn mạnh sự không đáng giá, không đáng quan tâm.
- Mặc kệ: Thể hiện thái độ bỏ qua, không thèm để ý.
Thành ngữ liên quan
- "Sá gì" thường xuất hiện trong các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc lời ăn tiếng nói dân gian để thể hiện quan điểm sống thoáng, không màng đến vật chất hay danh lợi nhỏ nhặt.
- Sinh tử sá gì, chết thì chết. (Thể hiện tinh thần bất chấp, không sợ hãi.)
- Cg. Sá chi. Sá nào. ph. Không kể gì : Sá gì việc ấy mà lo.